Trả Lời Câu Hỏi SGK Địa Lí 12- Bài 15 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Trả Lời Câu Hỏi SGK Địa Lí 12- Bài 15 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

I. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌC

Câu 1: Hãy nêu nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái môi trường và...

Hãy nêu nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái môi trường và các biểu hiện của tình trạng này ở nước ta?

Trả lời:

Nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái môi trường:

  • Do rừng bị tàn phá quá nhiều.
  • Biến đổi khí hậu
  • Ô nhiễm môi trường,…

Biểu hiện của tình trạng này:

  • Sự gia tăng các thiên lai bão lụt, hạn hán
  • Sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.

Câu 2: Hãy nêu nguyên nhân ô nhiễm ở môi trường đô thị và nông thôn?

Trả lời:

Nguyên nhân gây ô nhiễm ở nông thôn:

  • Chất thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp: Chăn nuôi, thuốc trừ sâu, phân hóa học…
  • Chất thải từ các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ.

Nguyên nhân gây ô nhiễm ở thành thị:

  • Rác thải, nước thải từ các nhà máy cũng như các hộ gia đình.
  • Lượng khói bụi lớn từ các phương tiện tham gia giao thông và các nhà máy.

Câu 3: Dựa vào hình 9.3 hãy nhận xét về hướng di chuyển và tàn suất của bão...

Dựa vào hình 9.3 hãy nhận xét về hướng di chuyển và tàn suất của bão vào Việt Nam. Cho biết vùng nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?

Trả lời:

Quan sát vào hình 9.3 ta thấy được:

  • Tùy vào tường thời điểm mà hướng bão và tần suất bão có sự thay đổi.
  • Thông thường tâm bão đều bắt đầu hình thành ở Thái Bình Dương và Biển Đông rồi di chuyển vào đấy liền.
    • Vào tháng 9 – 10, bãi thường di chuyển theo hướng Tây vào đất liền, trung bình khoảng 1 đến 1,7 cơn bão/ Tháng.
    • Vào tháng 7 – 8, bão thường di chuyển theo hướng Tây Bắc vào đất liền những với tần suất thấp hơn từ 0,3 đến 1,3 cơn bão/tháng.
    • Vào tháng 11 – 12, bão di chuyển theo hướng Tây Nam vào đất liền với tần suất 0,3 đến 1 cơn bão/tháng.

Quan sát bản đồ ta thấy: Vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão là vùng ven biển Trung Bộ (Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ).

Câu 4: Vùng đồng bằng nào ở nước ta hay vị ngập lụt? Vì sao?

Trả lời:

Ngập lụt diễn ra trên tất cả các đồng bằng ở nước ta. Tuy nhiên, vùng hay bị ngập lụt nhất đó chính là :

  • Đồng bằng sông Hồng: Do diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc và mật độ xây dựng cao.
  • Đồng bằng sông Cửu Long: chủ yếu do triều cường
  • Đồng bằng ven biển miền Trung: do mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

Câu 5: Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở những vùng nào và vào thời gian nào trong năm?

Trả lời:

  • Lũ quét thường diễn ra ở khu vực đồi núi, các thung lũng, hẻm vực sông, suối nơi có địa hình chia cắt mạnh.
  • Tuy nhiên, lũ quét xảy ra nhiều hơn vẫn là ở miền Bắc và miền Trung.
  • Thông thường, ở miền Bắc lũ quét thường xảy ra vào các tháng 6 -10, tập trung ở vùng núi phía Bắc. Còn ở miền Trung, vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra nhiều nơi.

Câu 6: Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam?

Trả lời:

Mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam vì:

  • Ở miền Bắc mùa khô không kéo dài, nó chỉ diễn ra trong khoảng 3 – 4 tháng do vào đầu mùa đông có hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới, giữa và cuối mùa đông gió mùa Đông Bắc qua biển mang đến một lượng mưa khá dồi dào, đặc biệt ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, chủ yếu mưa phùn.
  • Còn ở miền Nam mùa khô thường kéo dài 4- 5 tháng. Thậm chí có những vùng mùa khô còn kéo dài đến 6 – 7 tháng. Mùa khô ở đây rất khô và nóng, độ ẩm không khí thấp lại thấp do gió Tín Phong vượt dãy Trường Sơn Nam gây ra hiệu ứng phơn.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Vì sao?

Trả lời:

  • Có hai vấn đề chủ yếu trong bảo vệ môi trường ở nước ta là :
    • Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng của bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu …
    • Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất đã trở thành vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và một số vùng cửa sông ven biển. Ở nhiều nơi, nồng độ các chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
  • Sở dĩ đó là hai vấn để chủ yếu trong bảo vệ môi trường là bởi vì: Đây là 2 vấn đề được xác định là quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường vì chúng có tác động lớn đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng như cuộc sống của con người.

Câu 2: Hãy cùng cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam...

Hãy cùng cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam cùng biện pháp phòng chống?

Trả lời:

  • Hoạt động của bão ở Việt Nam:
    • Trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, bão sớm vào tháng V và muộn sang tháng XII, nhưng cường độ yếu.
    • Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII. Tổng số cơn bão của hai tháng này chiếm tới 70% số cơn bão trong  mùa.
    • Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam. Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ.
    • Trung binh mỗi năm có 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng biển nước ta, năm nhiều có 8 - 10 cơn.
  • Hậu quả của bão ở Việt Nam:
    • Bão thường có gió mạnh và mưa lớn. Lượng mưa trong một cơn bão thường đạt 300 - 400mm, có khi tới lên 500 - 600mm.
    • Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9 - 10m, có thể làm lật úp tàu thuyền.
    • Gió bão làm mực nước biển dâng cao tới 1,5 - 2m, gây ngập mặn vùng nước biển. Nước dâng tràn đê kết hợp với nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng.
    • Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế...
  • Biện pháp phòng chống: 
    • Dự báo được khá chính xác quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.
    • Khi có bão, các tàu thuyền trốn biển phải gấp rút trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn.
    • Vùng ven biển cần cũng cố công trình đê biển.
    • Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân.
    • Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi.

Câu 3: Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt, lũ quét, hạn hán ở nước ta...

Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt, lũ quét, hạn hán ở nước ta. Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại của các loại thiên tai này? Ở nước ta động đất hay xảy ra ở những vùng nào?

Trả lời:

Thứ nhất, ngập lụt

  • Vùng chịu úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng do diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc. Mật độ xây dựng cao cũng làm cho ngập lụt nghiêm trọng hơn.
  • Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long không chỉ do mưa lớn gây ra mà còn do triều cường, vì vậy khi tiến hành tiêu nước chống ngập lụt cần tính đến các công trình thoát lũ và ngăn thủy triều.
  • Ở Trung Bộ, nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ cũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng 9, 10 do mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.

Thứ hai, lũ quét

  • Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn. Mưa gây ra lũ quét có cường độ rất lớn, lượng mưa tới 100-200 mm trong vài giờ.
  • Lũ quét là loại thiên tai bất thường và gây hậu quả rất nghiêm trọng, theo kết quả nghiên cứu từ năm 1950 đến nay thì nước ta năm nào cũng có lũ quét mà xu hướng ngày càng tăng.
  • Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng 6-10, tập trung ở vùng núi phía Bắc. Ở miền Trung, vào các tháng 10-12, lũ quét cũng đã xảy ra ở nhiều nơi.
  • Để giảm thiểu tác hại do lũ quét, cần: Quy hoạch phát triển các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm và quản lí sử dụng đất đai hợp lí. Đồng thời thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất.

Thứ ba, hạn hán

  • Hiện trạng
    • Hàng năm, hạn hán và cháy rừng gây thiệt hại cho hàng vạn ha cây trồng và thiêu hủy hàng nghìn ha rừng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống nhân dân.
    • Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi.
      • Ở miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3-4 tháng.
      • Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn. Thời kì khô hạn kéo dài đến 4-5 tháng ở đồng bằng Nam Bộ, vùng thấp Tây Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển Cực Nam Trung Bộ.
  • Biện pháp phòng chống hạn hán
    • Biện pháp tích cực nhất, chủ động nhất là xây dựng – tu bổ – sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi ở cả miền núi và đồng bằng; cả miền Bắc, miền Trung và miền Nam, vì phạm vi hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và gió mùa là trên cả nước.
    • Việc phòng chống hạn hán vào mùa khô đối với mỗi vùng miền càng quan trọng. Nhất là ở Nam Bộ mùa khô cũng là mùa cạn của sông ngòi nên cần phải điều tiết nước đối với các công trình thủy lợi cáng có vai trò to lớn hơn.

Câu 4: Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

Trả lời:

Các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường:

  • Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái quyết định đến đời sống con người.
  • Đảm bảo sự giàu có của nguồn gen.
  • Sử dụng hợp lý tài nguyên trong giới hạn khôi phục được.
  • Đảm bảo chất lượng môi trường.
  • Ổn định dân số.
  • Ngăn ngừa ô nhiễm, kiểm soát và cải tạo môi trường.

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp:
Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Instagram Tiktok