Trắc Nghiệm Địa Lí 12- Bài 41 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

Trắc Nghiệm Địa Lí 12- Bài 41 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là

  • A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
  • B. đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn.
  • C. đất phèn, đất mặn, đất badan.
  • D. đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.

Câu 2: Sự xâm nhập mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra mạnh nhất vào thời gian 

  • A. Từ tháng 3 đến tháng 8
  • B. Từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau.
  • C. Từ tháng 5 đến tháng 10
  • D. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Câu 3: Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ở Đồng bằng sông Cửu Long không thuận lợi cho việc:

  • A. Phát triển nghề nuôi cá, tôm nước ngọt.
  • B. Phát triển nghề khai thác, chế biến thủy sản.
  • C. Phát triển giao thông vận tải đường bộ.
  • D. Phát triển giao thông vận tải đường thủy.

Câu 4: ý nào không biểu hiện được Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta

  • A. Chiếm trên 50% diện tích lúa cả nước
  • B. Bình quân lương thực đầu người đạt trên 1000kg
  • C. Có nhiều khả năng để mở rộng diện tích
  • D. Chiếm trên 50% sản lượng láu cả nước

Câu 5: Giá trị kinh tế của rừng ngập mặn đối với đời sống nhân dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long : 

  • A. Ngăn chặn sự xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
  • B. Chắn sóng, cố định đất, mở rộng diện tích đồng bằng.
  • C. Là môi trường sống của các loài sinh vật.
  • D. Cung cấp gỗ củi, cây dược liệu và nguồn thực phẩm.

Câu 6: Khó khăn nhất cho sản xuất cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là :

  • A. Đất bị ngập úng quá sâu.
  • B. Tình trạng bốc phèn.
  • C. Đất bị nhiễm mặn.
  • D. 2/3 diện tích đất bị ngập úng và nhiễm mặn.

Câu 7: Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất 

  • A. ôn đới.                                      
  • B. nhiệt đới.
  • C. cận nhiệt đới.       
  • D. cận xích đạo.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết vùng nào dưới đây có nhiều vịnh cửa sông đổ ra biển nhất nước ta?

  • A. Đồng bằng sông Hông.                              
  • B. Bắc Trung Bộ.
  • C. Nam Trung Bộ.                                          
  • D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 9: Hãy cho biết giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

  • A. Cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn.
  • B. Cần phải duy trì và bảo vệ rừng.
  • C. Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản.
  • D. Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.

Câu 10: Loại đất chiếm tỉ lệ cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

  • A. Đất mặn.                                          
  • B. Đất phù sa ngọt.
  • C. Đất phèn. 
  • D. Các loại đất khác.

Câu 11: Cây dừa được trồng chủ yếu ở vùng

  • A. Bắc Trung Bộ.                                       
  • B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • C. Đông Nam Bộ.                                      
  • D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 12: Biện pháp nào sau đây không đúng về sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

  • A. xây dựng các hồ chứa nước ngọt là biện pháp thuỷ lợi quan trọng ở vùng.
  • B. nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô.
  • C. tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
  • D. duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.

Câu 13: Dựa vào Atlat trang 28, tỉ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong cơ cấu GDP ở Đồng bằng sông Cửu Long bao nhiêu phầm trăm?

  • A. 42,8%               
  • B. 43,8%                     
  • C . 44,8%                 
  • D. 45,8% 

Câu 14: Phương hướng chủ yếu hiện nay để giải quyết vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là

  • A. di dân tránh lũ.                                   
  • B. sống chung với lũ.
  • C. xây dựng hệ thống đê bao.                 
  • D. trồng rừng chống lũ.

Câu 15: Về sản xuất lương thực - thực phẩm, Đồng bằng sông Cửu Long có ưu thế hơn hẳn các vùng khác về :

  • A. Chăn nuôi lợn và gia cầm.
  • B. Trình độ thâm canh.
  • C. Diện tích gieo trồng.
  • D. Năng suất lúa.

Câu 16: Năm 2005, diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là 3,80 triệu ha, sản lượng 17,4 triệu tấn. Nếu năng suất lúa tăng lên 61,1 tạ/ha thì diện tích trồng lúa của vùng sẽ giảm đi:

  • A. 3,00 triệu ha.             
  • B. 2,50 triệu ha.
  • C. Trên 1,50 triệu ha.      
  • D. Gần 1,00 triệu ha.

Câu 17: Diện tích gieo trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 là 3,80 triệu ha, năng suất 45,8 tạ/ha. Nếu chuyển 60,0 vạn ha đất lúa sang trồng cây ăn quả và năng suất tăng lên 54 tạ/ha thì sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long sẽ tăng thêm là 

  • A. Trên 1,70 triệu tấn.
  • B. Dưới 1,70 triệu tấn.
  • C. Khoảng 124 000 tấn.
  • D. Không tăng.

Câu 18: Để tăng sản lượng lương thực, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải :

  • A. Tăng hệ số sử dụng đất, mở rộng diện tích đất hoang hóa, đẩy mạnh thâm canh.
  • B.Tăng cường công tác thủy lợi, giữ được nước ngọt trong mùa khô.
  • C. Thay đổi cơ cấu giống lúa và cơ cấu mùa vụ; tăng diện tích lúa mùa và giảm diện tích lúa hè thu.
  • D. Tăng diện tích lúa hè thu, giảm diện tích lúa đông xuân.

Câu 19: Để nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải: 

  • A. Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, cải tiến giống, thức ăn.
  • B. Phát triển công nghiệp chế biến, chú ý kĩ thuật sản xuất.
  • C. Kết hợp giữa nông - lâm - ngư với bảo vệ môi trường sinh thái.
  • D. Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu.

Câu 20: Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là

  • A. Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thế liên hoàn
  • B. Khai thác triệt để tầng cá nổi
  • C. Trồng rừng ngập mặn kết hơp với nuôi tôm
  • D. Đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa

Câu 21: Bến Tre là tỉnh có diện tích lúa thấp nhất của Đồng bằng sông Cửu Long vì :

  • A. Đây là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ nhất đồng bằng.
  • B. Đây là tỉnh có dân số đông mật độ cao nhất đồng bằng.
  • C. Đây là tỉnh dẫn đầu đồng bằng về trồng cây công nghiệp.
  • D. Phần lớn diện tích của tỉnh là đất nhiễm phèn, nhiễm mặn.

Câu 22: Dựa vào bảng số liệu sau đây về sản lượng thuỷ sản của cả nước và ĐB sông Cửu Long. (Đơn vị: triệu tấn)

Năm

Vùng

1995

2000

2002

2005

Cả nước

1,58

2,25

2,64

3,43

Đồng bằng sông Cửu Long

0,82

1,17

1,36

1,84

Nhận định nào sau đây chưa chính xác về sản xuất thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long ?

  • A. Sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
  • B. Sản lượng thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn cả nước.
  • C. Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm trên 50% sản lượng thuỷ sản cả nước.
  • D. Năm 2005, Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng thấp nhất trong các năm.

Câu 23: Vùng thượng và hạ châu thổ ở Đồng bằng sông Cửu Long đều có chung đặc điểm là :

  • A. Độ cao dao động từ 2 – 4 m so với mực nước biển.
  • B. Đất phù sa bị nhiễm mặn.
  • C. Chịu tác động của sóng biển và thủy triề
  • D. Những vùng trũng bị ngập nước vào mùa mưa.

Câu 24: Để phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội và môi trường, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải:

  • A. Phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
  • B. Bảo vệ rừng tràm và rừng ngập mặn ven biển.
  • C. Khai thác tổng thể biển - đảo - đất liền gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
  • D. Đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.

Câu 25: Hệ sinh thái rừng phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long là :

  • A. Rừng ngập mặn và rừng nhiệt đới rụng lá.       
  • B. Rừng tràm và rừng thưa nhiệt đới.
  • C. Rừng khộp và rừng ngập mặn
  • D. Rừng ngập mặn và rừng tràm.

Câu 26: Rừng tràm và rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long bị chặt phá bừa bãi sẽ dẫn tới :

  • A. Nước mặn lấn sâu vào đất liền.
  • B. Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản.
  • C. Môi trường sinh thái bị phá vỡ.
  • D. Nguy cơ lũ lụt sẽ càng nghiêm trọng hơn.

Câu 27: Để cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long, biện pháp quan trọng hàng đầu là :

  • A. Tăng cường công tác thủy lợi.
  • B. Khai hoang mở rộng diện tích.
  • C. Tận dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản.
  • D. Phải thay đổi cơ cấu giống lúa, cơ cấu mùa vụ, đẩy mạnh thâm canh.

Câu 28: Tăng cường công tác thủy lợi ở Đồng bằng sông Cửu Long là để :

  • A. Để thoát lũ trong mùa mưa
  • B. Để thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích.
  • C. Để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.
  • D. Để giữ được nước ngọt trong mùa khô và thoát lũ trong mùa mưa.

Câu 29: Đất phù sa ngọt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm :

  • A. Thường bị ngập úng quá sâu trong mùa mưa.
  • B. Thành phần cơ giới chủ yếu là sét, đất quá chặt.
  • C. Tình trạng bốc phèn quá mạnh trong mùa khô.
  • D. Khoảng 2/3 diện tích bị nhiễm mặn trong mùa khô.

Câu 30: Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu dựa vào :

  • A. Cải tạo các vùng đất bị nhiễm phèn và nhiễm mặn.
  • B. Cải tạo vùng đất mới bồi ở các vùng cửa sông, ven biển. 
  • C. Cải tạo vùng đất bạc màu ở vùng Đồng Tháp Mười và bán đảo Cà Mau.
  • D. Cải tạo vùng đất bị nhiễm phèn ở vùng trũng Hà Tiên.

 

 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn
Đọc tiếp:
Icon-Zalo Zalo Icon-Messager Messenger Icon-Youtube Youtube Icon-Instagram Tiktok